CỔNG THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LỚN NHẤT VIỆT NAM

Đại học Cảnh sát nhân dân

Cập nhật: 03/04/2025

A. GIỚI THIỆU

  • Tên trường: Đại học Cảnh sát Nhân dân
  • Tên tiếng anh: People,s Police University (PPU)
  • Mã trường: CSS
  • Loại trường: Quân sự
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Tại chức - Liên thông - Văn bằng 2
  • Địa chỉ:
    • Cơ sở 1: 36 Nguyễn Hữu Thọ - Phường Tân Phong - Quận 7 - TP. Hồ Chí Minh. SĐT: (028)66860550 
    • Cơ sở 2: 179A Kha Vạn Cân - Phường Linh Tây - Quận Thủ Đức - TP. Hồ Chí Minh. SĐT: (028)8960081
  • Email: @pup.edu.vn
  • Website: http://pup.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/pup.edu.vn/

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2025

I. Thông tin chung

1. Thời gian và hồ sơ xét tuyển

Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn của Bộ Công an.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Chiến sĩ nghĩa vụ Công an;
  • Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;
  • Học sinh Trường Văn hóa;
  • Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

3. Tiêu chuẩn

3.1. Điều kiện chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 và Hướng dẫn số 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của Cục Tổ chức cán bộ.
  • Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.
  • Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
  • Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh Trường Văn hóa trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.
  • Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh) đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ.
  • Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, học sinh Trường Văn hóa từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân đạt từ 6,5 điểm trở lên; công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường Công an nhân dân đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này).
  • Học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học trung học phổ thông hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại Khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.
  • Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.
  • Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (trừ điều kiện sức khỏe “viêm ruột thừa đã mổ, kết quả tốt” và “thoát vị bẹn đã phẫu thuật tốt, ổn định trên 01 (một) năm”).

3.2. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

a. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

  • Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Về giải đoạt được:
    • Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng một trong các trường Công an nhân dân theo nguyện vọng của thí sinh.
    • Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc trung học phổ thông môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Cảnh sát nhân dân.
    • Tốt nghiệp trung học phổ thông đến thời điểm xác nhận nhập học.

b. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

  • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: Tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. Lưu ý: Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition (chi tiết tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh).

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân trước ngày 15/6/2025.

  • Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học trung học phổ thông đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

  • Tốt nghiệp trung học phổ thông đến thời điểm xác nhận nhập học.

c. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

  • Đối với thí sinh học trung học phổ thông có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn đó để sơ tuyển.
  • Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.
  • Tốt nghiệp trung học phổ thông đến thời điểm xác nhận nhập học.

4. Phạm vi tuyển sinh

Theo quy định về phân vùng tuyển sinh của Bộ Công an, phạm vi tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định trong khu vực phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào). Cụ thể gồm các vùng tuyển sinh sau:

  • Vùng 4: Các tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ (08 tỉnh, thành phố): Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.
  • Vùng 5: Các tỉnh Tây Nguyên (05 tỉnh): Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
  • Vùng 6: Các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ (06 tỉnh, thành phố): Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Vùng 7: Các tỉnh, thành phố Đồng bằng Sông Cửu Long (13 tỉnh, thành phố): Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
  • Vùng 8 phía Nam: Chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ thành phố Đà Nẵng trở vào của các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02.

Lưu ý:

  • Đối với chiến sĩ nghĩa vụ các đơn vị đóng quân trên địa bàn cả nước: Căn cứ địa bàn đóng quân của chiến sĩ nghĩa vụ thuộc khu vực phía Bắc hoặc phía Nam để xác định trường dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.
  • Học sinh Trường Văn hóa: Căn cứ địa phương tuyển học sinh vào Trường Văn hóa để xác định trường Công an nhân dân dự tuyển theo đúng phân vùng tuyển sinh nêu trên.

5. Phương thức tuyển sinh

5.1. Phương thức xét tuyển

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo các phương thức tuyển sinh sau đây:

  • Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.
  • Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.
  • Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

5.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

  • Căn cứ kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an và phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân đề xuất ngưỡng đầu vào, thống nhất với Cục Đào tạo trước khi công khai cho thí sinh.

6. Học phí

  • Thí sinh trúng tuyển, nhập học tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được miễn học phí theo quy định của Bộ Công an.

II. Các ngành tuyển sinh

Địa bàn
Tổng chỉ tiêu
Phương thức 1 Phương thức 2, 3 Tổ hợp môn xét tuyển theo phương thức 3 Mã bài thi đánh giá của BCA sử dụng để xét tuyển
Nam Nữ Nam 
Nữ
Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (7860100) 420 37 05 341
37
A00, A01, C03, D01, K21, K22
CA1, CA2, CA3, CA4
Vùng 4 80 07 1 65 07
Vùng 5 50 04 1 41 04
Vùng 6 140 12 2 114 12
Vùng 7 130 12 1 105 12
Vùng 8 20 02 - 16 02

*Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng

C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

Điểm chuẩn trường Đại học Cảnh sát nhân dân các năm gần đây như sau:

Ngành Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Nam Nữ Nam Nữ

Nghiệp vụ Cảnh sát

- Địa bàn 4: 

A00: 24,51

A01: 25,39

C03: 24,93

D01: 24,03

- Địa bàn 5: 

A00: 25,63

A01: 26,83

C03: 26,06

D01: 27,43

- Địa bàn 6: 

A00: 24,58

A01: 25,5

C03: 24,24

D01: 25,36

- Địa bàn 7: 

A00: 25,51

A01: 26,48

C03: 26,21

D01:25,94

- Địa bàn 8: 

A00: 23,61

A01: 24,5

C03: 23,8

D01:24,76

- Địa bàn 4: 

A00: 26,66

A01: 27,65

C03: 28,03

D01: 27,75

- Địa bàn 5: 

A00: 27,11

A01: 27,21

C03: 28,26

D01: 27,66

- Địa bàn 6: 

A00: 25,25

A01: 27,04

C03: 26,34

D01: 26,15

- Địa bàn 7: 

A00: 25,65

A01: 27,26

C03: 27,35

D01: 27,48

- Địa bàn 8: 

A00: 17,75

A01: 17,75

C03: 17,75

D01: 17,75

- Địa bàn 4:

A00: 18,73

A01: 18,14

C03: 19,93

D01: 20,98

- Địa bàn 5:

A00: 20,01

A01: 20,83

C03: 21,27

D01: 21,80

- Địa bàn 6: 

A00: 17,79

A01: 18,80

C03: 19,67

D01: 18,47

- Địa bàn 7: 

A00: 19,74

A01: 19,83

C03: 21,74

D01: 21,42

- Địa bàn 8: 

A00: 15,42

A01: 15,43

C03: 16,66

D01:  

- Địa bàn 4:

A00: 22,23

A01: 21,94

C03: 23,02

D01: 22,95

- Địa bàn 5:

A00: 23,39

A01: 24,43

C03: 23,11

D01: 24,23

- Địa bàn 6: 

A00: 21,74

A01: 21,76

C03: 21,53

D01: 23,14

- Địa bàn 7: 

A00: 22,02

A01: 23,40

C03: 23,83

D01: 23,02

- Địa bàn 8: 

A00: 15,95

A01: 

C03: 

D01:  

-Vùng 4:

Nam: 19,61

Nữ: 22,80

- Vùng 5:

Nam: 20,45

Nữ: 23,07

- Vùng 6:

Nam: 17,95

Nữ: 22,08

- Vùng 7:

Nam: 19,40

Nữ: 22,84

- Vùng 8:

Nam: 19,71

Nữ: 15,94

* Vùng 4

Nam:

  • Bài thi CA1: 20,15
  • Bài thi CA2: 20,39

Nữ:

  • Bài thi CA1: 23,19
  • Bài thi CA2: 22,76

* Vùng 5

Nam:

  • Bài thi CA1: 20,33
  • Bài thi CA2: 19,90

Nữ:

  • Bài thi CA1: 22,54
  • Bài thi CA2: 23,48

* Vùng 6

Nam:

  • Bài thi CA1: 22,03
  • Bài thi CA2: 21,91

Nữ:

  • Bài thi CA1: 22,03
  • Bài thi CA2: 21,91

* Vùng 7

Nam:

  • Bài thi CA1: 20,71
  • Bài thi CA2: 21,09

Nữ:

  • Bài thi CA1: 22,92
  • Bài thi CA2: 22,92

* Vùng 8

Nam:

  • Bài thi CA1: 18,34
  • Bài thi CA2: 19,80

Nữ:

  • Bài thi CA1: -
  • Bài thi CA2: 16,87

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

 

Toàn cảnh Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

 

 

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: tuyensinhso.com@gmail.com

Thông tin liên hệ
  • tuyensinhso.com@gmail.com
DMCA.com Protection Status
Giới thiệu | Bản quyền thông tin | Chính sách bảo mật